Kiến thức

Huyết áp là gì? Những điều cần biết về chỉ số huyết áp

những điều cần biết về chỉ số huyết áp

Huyết áp rất quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta. Nếu không có áp lực đẩy máu chảy qua hệ thống tuần hoàn, thì sẽ không có oxy hoặc chất dinh dưỡng nào được truyền qua các động mạch đến các mô và cơ quan trong cơ thể. Tuy nhiên, huyết áp có thể gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm nếu nó quá cao hoặc quá thấp!

Trong bài viết này, các bạn hãy cùng Nét Bút Tri Ân tìm hiểu xem huyết áp là gì, cách đo và các chỉ số huyết áp có ý nghĩa như thế nào đối với sức khỏe của chúng ta nhé!

Huyết áp là gì?

Huyết áp là lực đẩy máu qua hệ thống tuần hoàn. Đây là một lực rất quan trọng vì oxy và chất dinh dưỡng sẽ không được cung cấp để nuôi dưỡng các mô và cơ quan nếu không có huyết áp. Huyết áp cung cấp các tế bào máu trắng (bạch cầu), kháng thể miễn dịch và các hormon cần thiết như insulin.

Cũng quan trọng như việc cung cấp oxy và chất dinh dưỡng, máu được luân chuyển có khả năng thu nhận các chất thải độc hại trong quá trình trao đổi chất, bao gồm khí carbon diôxít chúng ta hít thở và các độc tố chúng ta thu nạp thông qua gan và thận.

Bản thân máu cũng mang một số đặc tính quan trọng, nhiệt độ của nó giúp điều hòa nhiệt ở các cơ quan trong cơ thể. Nó chứa “một đội quân phòng thủ” giúp chống lại các vi khuẩn, chẳng hạn như tiểu cầu giúp đông máu khi cơ thể có vết thương.

Nhưng điều gì đã giúp máu luân chuyển gây ra áp lực trong các động mạch của chúng ta? Một phần của câu trả lời rất đơn giản – trái tim tạo ra huyết áp bằng cách đẩy máu khi nó co lại với từng nhịp tim và sức cản của động mạch.

Hệ tuần hoàn máu hoạt động như thế nào?

hệ tuần hoàn máu như một hệ thống ống nước rất tinh vi
Hệ tuần hoàn máu giống như một hệ thống ống nước rất tinh vi.

Hệ tuần hoàn máu tương tự như một hệ thống ống nước rất tinh vi. Máu là “dòng chảy” và động mạch là “đường ống”. Một định luật cơ bản của vật lý giúp luân chuyển máu khắp cơ thể, và lưu lượng máu chảy qua cơ thể phụ thuộc vào huyết áp.

Huyết áp sẽ cao nhất khi bắt đầu cuộc hành trình từ trái tim của chúng ta, khi nó đi vào động mạch chủ, và sẽ thấp dần ở cuối hành trình dọc theo các nhánh động mạch nhỏ hơn. Sự khác biệt về áp lực của từng khu vực là nguyên nhân khiến máu chảy quanh cơ thể chúng ta.

Các động mạch ảnh hưởng đến huyết áp theo cách tương tự với các đặc tính vật lý của một ống nước ảnh hưởng đến áp lực nước. Hạn chế đường ống tăng áp lực tại điểm co thắt.

Nếu các thành động mạch không có tính đàn hồi, áp lực của máu sẽ giảm nhanh hơn khi nó được bơm ra từ tim. Trong khi tim tạo ra áp lực tối đa, các đặc tính của động mạch cũng quan trọng để duy trì và cho phép máu lưu thông khắp cơ thể.

Tình trạng của động mạch ảnh hưởng rất nhiều đến huyết áp và dòng chảy, do đó, nếu các động mạch bị nghẽn hoặc thu hẹp có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ và đau tim.

Huyết áp được đo như thế nào?

dụng cụ được dùng để đo huyết áp được gọi là máy đo huyết áp
Dụng cụ được dùng để đo huyết áp được gọi là máy đo huyết áp.

Dụng cụ thường được sử dụng để đo huyết áp là một máy đo huyết áp cơ bao gồm một dải băng quấn (vòng bít – the cuff) được bơm bằng tay hoặc máy bơm. Khi vòng bít được thổi phồng đủ để dừng xung, việc đọc được thực hiện bằng điện tử hoặc trên mặt số tương tự.

Các chỉ số huyết áp được thể hiện dưới áp lực cần thiết để di chuyển thủy ngân quanh một ống chống lại lực hấp dẫn. Đây là lý do tại sao huyết áp được đo bằng đơn vị milimét thủy ngân, viết tắt là mmHg.

Ngày nay, nhiều người thay thế máy đo huyết áp cơ bằng máy đo huyết áp điện tử vì giá thành rẻ và sự tiện lợi của nó. Với chiếc máy này, người bệnh có thể tự mình đo huyết áp mà không cần đến sự trợ giúp của bác sĩ, y tá hoặc người có chuyên môn khác.

Công nghệ cảm biến ngày càng phát triển cùng với những tính năng thông minh được tích hợp thêm. Máy đo huyết áp điện tử đang dần thay thế máy cơ và trở thành dụng cụ y tế không thể thiếu trong nhiều gia đình.

Cách đọc chính xác chỉ số huyết áp

Ống nghe xác định điểm chính xác khi âm thanh xung trở lại và áp suất của vòng bít được giải phóng từ từ. Sử dụng ống nghe cho phép người đo huyết áp lắng nghe hai điểm cụ thể.

Để xem tình trạng huyết áp như thế nào, chúng ta cần dựa vào 2 chỉ số: Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Ví dụ, một người sau khi sử dụng máy đo huyết áp có chỉ số huyết áp là 140/90 mmHg.

  • Huyết áp tâm thu là con số cao hơn gây ra bởi sự co thắt của tim. Trong trường hợp này chỉ số tâm thu là 140 mmHg.
  • Huyết áp tâm trương là áp lực máu trong thời gian nghỉ ngắn giữa các nhịp tim. Trong trường hợp này là 90 mmHg.

– Một người có huyết áp bình thường sẽ có chỉ số huyết áp tâm thu dưới 120 mmHg và huyết áp tâm trương khoảng 80 mmHg – 120/80 mmHg.

– Một người bị huyết áp thấp sẽ có chỉ số huyết áp tâm thu dưới 110 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 80 mmHg – dưới 110/80 mmHg.

– Một người bị huyết áp cao sẽ có chỉ số huyết áp tâm thu trên 135 mmHg và huyết áp tâm trương trên 85 mmHg – trên 135/85 mmHg.

Tuy nhiên, huyết áp thay đổi liên tục trong ngày – theo trích dẫn từ các chuyên gia tim mạch viết về sự thay đổi áp lực máu trong một bài báo được xuất bản bởi Nature vào tháng 3 năm 2013:

“Huyết áp được đặc trưng bởi những biến động ngắn hạn xảy ra trong khoảng thời gian 24 giờ (thay đổi theo từng nhịp, từng phút, từng giờ và từng ngày) và cả những biến động dài hạn xảy ra trong một khoảng thời gian dài hơn (ngày, tuần, tháng, mùa và thậm chí cả năm).”

Theo các chuyên gia tim mạch, một người có chỉ số huyết áp bình thường là 115/75 mmHg nhưng do biến động khiến huyết áp tâm thu tăng 20 số và huyết áp tâm trương tăng 10 số thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ sẽ tăng gấp đôi!

Kể từ năm 2017, Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA) đã thông báo rằng, những người bị bệnh cao huyết áp nên được điều trị khi chỉ số huyết áp ở mức 130/80 mmHg thay vì 140/90 mmHg như trước đây.

Các hướng dẫn chung về bệnh cao huyết áp khuyến cáo rằng, bất cứ ai từ 60 tuổi trở lên bị huyết áp cao nên kiểm soát huyết áp ở mức dưới 150/90 mmHg.

Bảng chỉ số huyết áp theo từng độ tuổi

Sau đây là bảng chỉ số huyết áp theo từng độ tuổi để mọi người dễ theo dõi, kiểm soát huyết áp của mình và người thân trong gia đình.

Độ tuổi Huyết áp thấp Huyết áp bình thường Huyết áp cao
6 – 14 tuổi 90/60 mmHg 105/70 mmHg 115/80 mmHg
15 – 19 tuổi 105/73 mmHg 117/77 mmHg 120/81 mmHg
20 – 24 tuổi 108/75 mmHg 120/79 mmHg 132/83 mmHg
25 – 29 tuổi 109/76 mmHg 121/80 mmHg 133/84 mmHg
30 – 34 tuổi 110/77 mmHg 122/81 mmHg 134/85 mmHg
35 – 39 tuổi 111/78 mmHg 123/82 mmHg 135/86 mmHg
40 – 44 tuổi 112/79 mmHg 125/83 mmHg 137/87 mmHg
45 – 49 tuổi 115/80 mmHg 127/64 mmHg 139/88 mmHg
50 – 54 tuổi 116/81 mmHg 129/85 mmHg 142/89 mmHg
55 – 59 tuổi 118/82 mmHg 131/86 mmHg 144/90 mmHg
60 – 64 tuổi 121/83 mmHg 134/87 mmHg 147/91 mmHg

Một số lời khuyên để giữ huyết áp ở mức bình thường

Sau đây là một số lời khuyên của các chuyên gia tim mạch mà bệnh nhân có thể thực hiện để giữ huyết áp ở mức bình thường:

  • Giữ trọng lượng cơ thể ở mức phù hợp.
  • Áp dụng chế độ ăn uống dành cho người có huyết áp cao bao gồm: Trái cây, rau, hạt ngũ cốc và các sản phẩm từ sữa ít chất béo.
  • Cắt giảm lượng muối trong chế độ ăn uống.
  • Tập thể dục thường xuyên, chẳng hạn như đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày và 3 ngày trong tuần.
  • Hạn chế sử dụng bia rượu. Nên uống ít hơn 2 ly mỗi ngày cho nam giới và 1 ly cho phụ nữ.

Áp dụng những bước trên trong thói quen hằng ngày có thể làm giảm các nguy cơ sức khỏe liên quan đến huyết áp và tim mạch.

Nét Bút Tri Ân

Related posts

Lọc màng bụng là gì? Những điều cần biết về lọc màng bụng

Nhung Vũ

Những điều cần biết về ung thư giai đoạn cuối

Nhung Vũ

Cắt bao quy đầu là gì? Lợi ích và rủi ro khi cắt bao quy đầu

Nhung Vũ

Leave a Comment