Bệnh tật

Tiểu đường là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

những điều cần biết về bệnh tiểu đường

Mục lục bài viết

Bệnh tiểu đường hay còn gọi là “đái tháo đường” là một tình trạng chuyển hóa làm tăng lượng đường trong máu. Các hormone insulin di chuyển đường từ máu vào các tế bào để được lưu trữ hoặc sử dụng cho năng lượng. Khi mắc bệnh tiểu đường, cơ thể chúng ta không tạo ra đủ lượng insulin cần thiết hoặc không thể sử dụng hiệu quả lượng insulin này.

Người mắc bệnh tiểu đường lâu ngày mà không được điều trị có thể gặp các biến chứng nguy hiểm như đứt dây thần kinh, mù mắt, suy thận và nhiều ảnh hưởng tiêu cực khác đến các cơ quan trên cơ thể.

Có 4 loại bệnh tiểu đường khác nhau:

  • Bệnh tiểu đường tuýp 1 là một bệnh tự miễn. Hệ thống miễn dịch tấn công và phá hủy các tế bào trong tuyến tụy, nơi sản xuất insulin. Hiện nay các chuyên gia vẫn không rõ nguyên nhân của cuộc tấn công này. Có khoảng 10% người mắc bệnh tiểu đường loại 1 trên tổng số các trường hợp.
  • Bệnh tiểu đường tuýp 2 xảy ra khi cơ thể kháng insulin và đường tích tụ trong máu.
  • Tiền tiểu đường xảy ra khi lượng đường trong máu đang dần cao hơn mức bình thường, nhưng nó không đủ cao để được chẩn đoán là bệnh tiểu đường tuýp 2.
  • Bệnh tiểu đường thai kỳ là tình trạng lượng đường trong máu tăng cao khi mang thai. Hormone ngăn chặn insulin do nhau thai sản xuất gây ra bệnh tiểu đường loại này.

Một tình trạng hiếm gặp được gọi là “đái tháo nhạt” (bệnh tiểu đường insipidus) không liên quan đến bệnh tiểu đường mà chúng ta đang nói đến mặc dù nó có tên gọi tương tự. Đây là một tình trạng khác trong đó thận loại bỏ quá nhiều chất lỏng khỏi cơ thể.

Mỗi loại bệnh tiểu đường đều có các triệu chứng, nguyên nhân và phương pháp điều trị riêng biệt. Hãy cùng Nét Bút Tri Ân tìm hiểu về căn bệnh phổ biến này nhé!

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường

Có nhiều loại bệnh tiểu đường, vì vậy cũng có nhiều nguyên nhân gây ra căn bệnh nguy hiểm này.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 1

Các bác sĩ không biết chính xác nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường tuýp 1. Vì một số lý do, hệ thống miễn dịch đã tấn công nhầm và phá hủy các tế bào beta sản xuất insulin trong tuyến tụy. Ngoài ra, gen có thể đóng vai trò ở một số người. Cũng không loại trừ khả năng virus tấn công hệ thống miễn dịch và gây bệnh tiểu đường.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2

Bệnh tiểu đường tuýp 2 bắt nguồn từ sự kết hợp của các yếu tố di truyền và lối sống. Thừa cân hoặc béo phì cũng làm tăng nguy cơ gây bệnh. Quá mập, đặc biệt là ở vùng bụng làm cho các tế bào chống lại tác động của insulin lên lượng đường trong máu.

Tình trạng này thường di truyền trong gia đình. Các thành viên trong gia đình chia sẻ các gen khiến họ dễ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 và thừa cân hơn người khác. Cha mẹ béo phì thì con cái cũng thường bị béo phì.

Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường thai kỳ

Bệnh tiểu đường thai kỳ là kết quả của sự thay đổi nội tiết tố trong lúc mang thai. Thai nhi sản xuất hormone làm cho các tế bào của người mẹ ít nhạy cảm hơn với tác dụng của insulin. Điều này làm tăng lượng đường trong máu khi mang thai.

Phụ nữ quá mập khi mang thai hoặc tăng cân quá nhiều trong thai kỳ có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường thai kỳ. Cả gen và các yếu tố môi trường cũng đóng vai trò làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.

Triệu chứng của bệnh tiểu đường

Triệu chứng tiểu đường là do lượng đường trong máu tăng cao.

Triệu chứng chung

Các triệu chứng chung của bệnh tiểu đường bao gồm:

  • Có cảm giác thèm ăn liên tục
  • Cảm thấy khát nước
  • Giảm cân
  • Đi tiểu thường xuyên
  • Giảm thị lực, mắt mờ
  • Mệt mỏi
  • Vết thương, vết loét không lành

Triệu chứng bệnh tiểu đường ở nam giới

Ngoài các triệu chứng chung, nam giới mắc bệnh tiểu đường có thể bị giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương (ED) và cơ bắp bị suy yếu.

Triệu chứng bệnh tiểu đường ở phụ nữ

Phụ nữ mắc bệnh tiểu đường cũng có thể có các triệu chứng như nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng nấm men và gặp phải tình trạng da khô, ngứa.

Triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 1

Các triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể bao gồm:

  • Cực kỳ đói
  • Cơn khát tăng dần
  • Giảm cân không chủ ý
  • Đi tiểu thường xuyên
  • Giảm thị lực, mắt mờ
  • Mệt mỏi

Bệnh tiểu đường tuýp 1 cũng thường dẫn đến thay đổi tâm trạng.

Triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 2

Các triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể bao gồm:

  • Thèm ăn
  • Khát nước
  • Đi tiểu nhiều
  • Tầm nhìn mờ
  • Mệt mỏi
  • Vết thương chậm lành

Nó cũng có thể gây nhiễm trùng tái phát. Điều này là do nồng độ glucose tăng cao khiến vết thương khó lành hơn.

Triệu chứng của bệnh tiểu đường thai kỳ

Hầu hết phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ không có bất kỳ triệu chứng nào. Tình trạng này thường được phát hiện trong xét nghiệm đường huyết thông thường, hoặc xét nghiệm dung nạp glucose đường uống thường được thực hiện từ tuần thứ 24 đến tuần thứ 28 của thai kỳ.

Trong một số ít trường hợp, một phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ cũng sẽ bị khát nước hoặc đi tiểu thường xuyên. Các triệu chứng tiểu đường thai kỳ có thể nhẹ đến mức ban đầu người bệnh khó phát hiện ra. Bạn có thể tham khảo thêm dấu hiệu nhận biết các loại bệnh tiểu đường mà chúng tôi đã chia sẻ để kịp thời điều trị.

Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường tuýp 1

Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 nếu người bệnh:

  • Là trẻ em hoặc thanh thiếu niên
  • Có cha mẹ hoặc anh chị em mắc bệnh tiểu đường
  • Có gen di truyền dễ gây ra bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường tuýp 2

Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 nếu người bệnh:

  • Thừa cân
  • Từ 45 tuổi trở lên
  • Có cha mẹ hoặc anh chị em đã mắc bệnh tiểu đường
  • Ít tập thể dục hoặc hoạt động thể chất
  • Bị tiểu đường thai kỳ
  • Bị tiền tiểu đường
  • Có huyết áp cao, cholesterol cao hoặc triglycerides cao

Tiểu đường thai kỳ

Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 nếu người bệnh:

  • Thừa cân
  • Trên 25 tuổi
  • Đã từng bị tiểu đường thai kỳ
  • Sinh em bé nặng hơn 4kg
  • Có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường tuýp 2
  • Có hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)

Gia đình, môi trường và các điều kiện y tế trước đó có thể ảnh hưởng đến khả năng mắc bệnh tiểu đường của một người.

Các biến chứng của bệnh tiểu đường

Lượng đường trong máu cao làm hỏng các cơ quan và mô trên khắp cơ thể của bệnh nhân. Nếu tình trạng này không được kiểm soát thì nguy cơ xuất hiện biến chứng là không thể tránh khỏi.

Các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường bao gồm:

  • Bệnh tim , đau tim và đột quỵ
  • Bệnh thần kinh
  • Bệnh thận
  • Bệnh võng mạc và giảm thị lực
  • Mất thính lực
  • Tổn thương chân như nhiễm trùng tái phát và vết loét không lành
  • Da dễ bị nấm hoặc nhiễm khuẩn
  • Phiền muộn, lo âu, mệt mỏi
  • Mất trí nhớ

Bệnh tiểu đường thai kỳ không được kiểm soát có thể dẫn đến các vấn đề ảnh hưởng đến cả mẹ và bé. Các biến chứng ảnh hưởng đến em bé có thể bao gồm:

  • Sinh non
  • Cân nặng cao hơn bình thường khi được sinh ra
  • Tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 sau này
  • Lượng đường trong máu thấp
  • Vàng da
  • Thai chết lưu

Người mẹ có thể phát triển các biến chứng như huyết áp cao (tiền sản giật) hoặc tiểu đường tuýp 2. Nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ của người mẹ trong các lần mang thai về sau cũng tăng lên.

Bệnh tiểu đường có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, nhưng người bệnh có thể kiểm soát tình trạng này bằng thuốc điều trị và thay đổi lối sống.

Phương pháp điều trị bệnh tiểu đường

Người bệnh tiểu đường được điều trị bằng nhiều loại thuốc khác nhau. Một trong số đó được dùng bằng đường uống, trong khi những loại khác có sẵn dưới dạng thuốc tiêm.

Cách điều trị bệnh tiểu đường tuýp 1

Insulin là phương pháp điều trị chính cho bệnh tiểu đường tuýp 1. Nó thay thế hormone mà cơ thể người bệnh không thể sản xuất.

Có bốn loại insulin được sử dụng phổ biến nhất. Chúng khác nhau bởi thời gian bắt đầu hoạt động và tác dụng:

  • Insulin tác dụng nhanh bắt đầu hoạt động trong vòng 15 phút và tác dụng của nó kéo dài từ 3 đến 4 giờ.
  • Insulin tác dụng ngắn bắt đầu hoạt động trong vòng 30 phút và kéo dài 6 đến 8 giờ.
  • Insulin tác dụng trung gian bắt đầu hoạt động trong vòng 1 đến 2 giờ và kéo dài 12 đến 18 giờ.
  • Insulin tác dụng chậm bắt đầu hoạt động vài giờ sau khi tiêm và kéo dài 24 giờ hoặc lâu hơn.

Cách điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Chế độ ăn kiêng và tập thể dục có thể giúp một số người kiểm soát bệnh tiểu đường tuýp 2. Nếu thay đổi lối sống không đủ để hạ đường huyết, bệnh nhân sẽ cần dùng thuốc điều trị.

Những loại thuốc này giúp làm giảm lượng đường trong máu của người bệnh theo nhiều cách khác nhau. Các loại thuốc thường được dùng trong điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 bao gồm:

Các loại thuốc Công dụng của thuốc Tên các loại thuốc
Thuốc ức chế alpha-glucosidase Làm chậm quá trình phân hủy đường và các loại thực phẩm chứa tinh bột Acarbose (Precose) và Miglitol (Glyset)
Biguanide Giảm lượng glucose mà gan tạo ra Metformin (Glucophage)
Thuốc ức chế DPP-4 Cải thiện lượng đường trong máu của bạn mà không làm cho nó giảm quá thấp Linagliptin (Tradjenta), saxagliptin (Onglyza) và sitagliptin (Januvia)
Peptide giống như Glucagon Thay đổi cách cơ thể bạn sản xuất insulin Dulaglutide (Trulomatic), exenatide (Byetta) và liraglutide (Victoza)
Meglitin Kích thích tuyến tụy của bạn để giải phóng nhiều insulin Nargetlinide (Starlix) và repaglinide (Prandin)
Thuốc ức chế SGLT2 Giải phóng nhiều glucose vào nước tiểu Canagliflozin (Invokana) và dapagliflozin ( Farxiga )
Sulfonylureas Kích thích tuyến tụy của bạn để giải phóng nhiều insulin Glyburide (DiaBeta, Glynase),glipizide (Glucotrol) và glimepiride(Amaryl)
Thiazolidinediones Giúp insulin hoạt động tốt hơn Pioglitazone (Actos) và rosiglitazone (Avandia)

Người bệnh có thể cần dùng nhiều hơn một trong những loại thuốc này. Một số người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 cũng dùng insulin để hạ đường huyết.

Cách điều trị bệnh tiểu đường thai kỳ

Người bị tiểu đường thai kỳ sẽ cần theo dõi lượng đường trong máu nhiều lần trong ngày khi đang mang thai. Nếu nó cao, thay đổi chế độ ăn uống và tập thể dục có thể nhưng thường là không đủ để giảm lượng đường trong máu.

Theo Mayo Clinic, khoảng 10 đến 20% phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ cần insulin để hạ đường huyết. Insulin an toàn cho trẻ đang lớn.

Thuốc hoặc sự kết hợp của các loại thuốc mà bác sĩ kê toa sẽ phụ thuộc vào loại bệnh tiểu đường mà người bệnh đang gặp phải. Đó là nguyên nhân, triệu chứng và giai đoạn tiến triển của bệnh.

Chế độ ăn uống cho người mắc bệnh tiểu đường

Ăn uống lành mạnh đóng vai trò trung tâm trong việc điều trị bệnh tiểu đường. Trong một số trường hợp, thay đổi chế độ ăn uống có thể đủ để kiểm soát tình trạng bệnh.

Chế độ ăn uống cho bệnh tiểu đường tuýp 1

Lượng đường trong máu tăng hoặc giảm dựa trên các loại thực phẩm mà người bệnh tiêu thụ. Thực phẩm giàu tinh bột hoặc đường làm cho lượng đường trong máu tăng nhanh. Bác sĩ sẽ khuyên bệnh nhân hạn chế lượng carbohydrate mà họ tiêu thụ mỗi ngày và cân bằng lượng carb tương ứng với liều insulin.

Làm việc với một chuyên gia dinh dưỡng có thể giúp người bệnh thiết kế một chế độ ăn uống tốt nhất cho bệnh tiểu đường. Có được sự cân bằng hợp lý giữa protein, chất béo và carbs có thể giúp người bệnh kiểm soát lượng đường trong máu.

Chế độ ăn uống cho bệnh tiểu đường tuýp 2

Ăn đúng loại thực phẩm vừa có thể kiểm soát lượng đường trong máu và vừa giúp người bệnh giảm cân.

“Đếm carb” là một phần quan trọng trong chế độ ăn uống của người bệnh tiểu đường loại 2. Một chuyên gia dinh dưỡng có thể giúp bệnh nhân xác định xem có bao nhiêu gram carbohydrate trong mỗi bữa ăn. Từ đó người bệnh sẽ dễ dàng kiểm soát lượng card mà họ tiêu thụ hàng ngày.

Để giữ cho lượng đường trong máu của bạn ổn định, hãy cố gắng ăn các bữa ăn nhỏ trong suốt cả ngày. Ăn nhiều thực phẩm lành mạnh như:

  • Trái cây
  • Rau xanh
  • Các loại ngũ cốc
  • Protein nạc như thịt gia cầm và cá
  • Chất béo lành mạnh như dầu ô liu và các loại hạt

Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểm về các thực phẩm có thể làm tăng lượng đường trong máu để tránh tiêu thụ.

Chế độ ăn uống cho bệnh tiểu đường thai kỳ

Một chế độ ăn uống cân bằng rất quan trọng cho cả mẹ và bé trong 9 tháng mang thai. Lựa chọn thực phẩm phù hợp có thể giúp người mẹ tránh được thuốc trị tiểu đường.

Mặc dù bạn cần một ít đường để nuôi em bé đang lớn, nhưng bạn nên tránh ăn quá nhiều thực phẩm có đường hoặc quá mặn. Cân nhắc thực hiện kế hoạch ăn uống với sự giúp đỡ của chuyên gia dinh dưỡng. Họ sẽ đảm bảo chế độ ăn uống của bạn có hỗn hợp dinh dưỡng đa lượng hay không.

Chẩn đoán bệnh tiểu đường

Bất cứ ai có triệu chứng hoặc có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thì nên kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên tại bệnh viện. Phụ nữ thường được kiểm tra bệnh tiểu đường thai kỳ trong “tam cá nguyệt” thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ.

Các xét nghiệm máu để chẩn đoán tiền tiểu đường và tiểu đường:

  • Xét nghiệm glucose huyết tương lúc đói (FPG) để đo lượng đường trong máu sau khi người bệnh nhịn ăn trong 8 giờ.
  • Các xét nghiệm A1C cung cấp một bản chụp của lượng đường trong máu người bệnh trong vòng 3 tháng trước đó.

Để chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ, bác sĩ sẽ kiểm tra lượng đường trong máu bệnh nhân trong khoảng từ tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ.

  • Trong nghiệm pháp thử thách glucose, lượng đường trong máu của người bệnh được kiểm tra một giờ sau khi được uống chất lỏng có đường.
  • Trong nghiệm pháp dung nạp glucose 3 giờ, lượng đường trong máu của người bệnh được kiểm tra sau khi bệnh nhân nhịn ăn qua đêm và sau đó uống một chất lỏng có đường.

Sớm chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường sẽ giúp bệnh nhân và bác sĩ dễ dàng hơn trong việc điều trị.

Cách ngăn ngừa bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường tuýp 1 không thể phòng ngừa được vì nó gây ra bởi một vấn đề với hệ thống miễn dịch. Một số nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2, chẳng hạn như gen hoặc tuổi cũng không nằm trong tầm kiểm soát của bạn.

Tuy nhiên, nhiều yếu tố nguy cơ bệnh tiểu đường khác có thể kiểm soát được. Hầu hết các chiến lược phòng ngừa bệnh tiểu đường liên quan đến việc điều chỉnh chế độ ăn uống và tập thể dục thường xuyên.

Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc tiền tiểu đường, đây là một số điều bạn có thể làm để trì hoãn hoặc ngăn ngừa bệnh tiểu đường tuýp 2:

  • Nên dành ra ít nhất 150 phút mỗi tuần để tập thể dục, đó có thể là chạy bộ hoặc đi xe đạp
  • Cắt giảm lượng chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa, cùng với carbohydrate tinh chế ra khỏi chế độ ăn uống
  • Ăn nhiều trái cây, rau và ngũ cốc.
  • Chia thành nhiều bữa ăn trong ngày, ăn từng phần nhỏ.
  • Cố gắng giảm 7% trọng lượng cơ thể nếu bạn thừa cân hoặc béo phì.

Ngoài ra có nhiều phương pháp phòng chống bệnh tiểu đường khác nhưng chúng tôi sẽ dành một bài viết riêng cho nó.

Bệnh tiểu đường thai kỳ

Phụ nữ chưa bao giờ bị tiểu đường có thể đột nhiên mắc bệnh tiểu đường thai kỳ khi mang thai. Hormone được sản xuất bởi nhau thai có thể làm cho cơ thể người mẹ chống lại tác động của insulin.

Một số phụ nữ bị tiểu đường trước khi họ thụ thai và mang nó theo thai kỳ. Đây được gọi là bệnh tiểu đường trước khi mang thai.

Bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ biến mất sau khi người mẹ sinh con, nhưng nó làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh tiểu đường sau này.

Khoảng một nửa số phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ phát triển bệnh tiểu đường loại 2 trong vòng 5 đến 10 năm sau khi sinh, theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF). Bị tiểu đường khi mang thai cũng có thể dẫn đến các biến chứng cho trẻ sơ sinh, chẳng hạn như vàng da hoặc khó thở .

Nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường trước khi mang thai hoặc trong thai kỳ, bạn sẽ cần theo dõi đặc biệt để ngăn ngừa các biến chứng. Tìm hiểu thêm về ảnh hưởng của bệnh tiểu đường đối với thai kỳ.

Bệnh tiểu đường ở trẻ em

Trẻ em có thể mắc cả bệnh tiểu đường tuýp 1 và 2. Kiểm soát lượng đường trong máu đặc biệt quan trọng ở người trẻ tuổi, vì căn bệnh này có thể làm hỏng các cơ quan quan trọng như tim và thận.

Bệnh tiểu đường tuýp 1

Dạng tự miễn của bệnh tiểu đường thường bắt đầu từ thời thơ ấu. Một trong những triệu chứng chính là đi tiểu thường xuyên. Người trẻ mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể bắt đầu làm ướt giường sau khi được đi vệ sinh.

Khát nước cực độ, mệt mỏi và đói cũng là dấu hiệu của tình trạng này. Điều quan trọng là người mắc bệnh tiểu đường loại 1 phải được điều trị ngay lập tức. Bệnh có thể gây ra lượng đường trong máu cao và mất nước, có thể cần đến cấp cứu y tế .

Bệnh tiểu đường tuýp 2

Bệnh tiểu đường tuýp 1 từng được gọi là “bệnh tiểu đường thiếu niên” vì bệnh tiểu đường tuýp 2 rất hiếm gặp ở người trẻ tuổi. Bây giờ có nhiều thanh niên bị thừa cân hoặc béo phì, bệnh tiểu đường tuýp 2 đang trở nên phổ biến hơn ở lứa tuổi này.

Khoảng 40 phần trăm trẻ em mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 không có triệu chứng, theo Mayo Clinic. Bệnh thường được chẩn đoán khi khám sức khỏe.

Bệnh tiểu đường tuýp 2 không được điều trị có thể gây ra các biến chứng suốt đời bao gồm: Bệnh tim, bệnh thận và mù lòa. Ăn uống lành mạnh và tập thể dục có thể giúp con bạn quản lý lượng đường trong máu và ngăn ngừa những vấn đề này.

Kết luận

Một số loại bệnh tiểu đường – như loại 1 – là do các yếu tố ngoài tầm kiểm soát của bạn. Những người khác – như loại 2 – có thể được ngăn chặn bằng lựa chọn thực phẩm tốt hơn, tăng hoạt động và giảm cân.

Thảo luận về nguy cơ tiểu đường tiềm ẩn với bác sĩ của bạn. Nếu bạn có nguy cơ, hãy kiểm tra lượng đường trong máu và làm theo lời khuyên của bác sĩ để kiểm soát lượng đường trong máu.

Nét Bút Tri Ân

Nguồn tham khảo: https://www.healthline.com/health/diabetes

Related posts

Những điều cần biết về bệnh tâm thần phân liệt

Nhung Vũ

Các nguyên nhân chính gây bệnh thận

Nhung Vũ

Trào ngược dạ dày thực quản là gì? Triệu chứng và cách điều trị

Nhung Vũ

Leave a Comment